CÁCH CHỌN TRƯỜNG MBA!

Đối với các bạn có ý định theo học MBA (Master of Business Administration – Thạc sĩ Quản trị Doanh nghiệp) thì quá trình chọn và chuẩn bị nộp hồ sơ thường rất mất thời gian. Các bạn thường bắt đầu trước tận 1 2 năm, để thi các chứng chỉ GRE/GMAT, IELTS/TOEFL,.. cho phù hợp. Và công đoạn chọn trường cũng rất tốn thời gian cho các bạn mới tìm hiểu. Vì MBA là một tấm bằng rất quan trọng, nó thường cho phép các bạn (i) thăng tiến cấp bậc trong sự nghiệp, (ii) đổi ngành, qua những ngành cạnh tranh hơn như Management Consulting hay Invesment Banking, và (iii) đổi vị trí, qua các nước phát triển hơn làm việc như Mỹ, Úc, Sing, Anh, … Vì vậy nên công đoạn tìm kiếm chương trình phải thật cẩn thận. Hôm nay mình chia sẻ lại một bài viết về những tiêu chí thường nên có khi chọn MBA nhaa.

__________________________________

1.Xếp hạng:

Với chương trình MBA tại Hoa Kỳ, không có danh sách chính thức về 10, 20, 50 hoặc 100 đại học Hoa Kỳ có chương trình đào tạo MBA đầu bảng. Chính phủ Hoa Kỳ không xếp hạng đại học. Cách xếp hạng mà các bạn tình cờ biết được thường do các nhà báo đặt ra và không cố định. Cách xếp hạng nầy thường dựa trên nhiều tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn này không nhất thiết phải bao gồm tiêu chuẩn học tập hoặc danh tiếng như yếu tố chính. Bạn nên thận trọng với cách xếp hạng mà không giải thích dựa trên tiêu chuẩn nào để có cách xếp hạng đó. Cách xếp hạng ổn định hơn sẽ cho bạn một căn cứ để chọn trường. Tuy nhiên, trường “tốt nhất” vẫn là trường phù hợp với yêu cầu của bạn dựa vào các yếu tố đã đề cập trong chương này. Các bảng xếp hạng có uy tín và thường được dẫn chứng bao gồm US News, Financial Times, The Economist, và Business Insider. Ngoài ra, các forum chia sẻ kinh nghiệm như gmatclub hay PoetsandQuant đều có bảng xếp hạng riêng của mình.

2. Học phí và các mức hỗ trợ tài chính: dao động tùy từng trường.

Xu hướng chung cho những chương trình MBA tại Hoa Kỳ là học phí cao (có thể lên đến $150,000/năm, bao gồm cả ăn ở, học phí) và học bổng không nhiều như với bậc ĐH (do học viên là người đã đi làm, nên sẽ có một lượng tích lũy nhất đinh). Các trường hỗ trợ tài chính bằng nhiều hình thức: học bổng, assistantship (trợ giảng) hay student loan (cho vay).

3. Thực tập hoặc các chương trình trao đổi sinh viên:

Nhiều chương trình MBA đưa vào chương trình học phần thực tập (bố trí làm việc tự nguyện hoặc có thù lao) hoặc chương trình trao đổi sinh viên mà bạn quan tâm. Tùy vào thời gian học (12/18/24 tháng) mà bạn sẽ có những cơ hội thực tập khác nhau. Chương trình càng ngắn (accelerated) thì cơ hội thực tập càng ít. Những người học chương trình này thường đã xác định được công việc sau khi học MBA là gì, hoặc những người đi học để quay lại làm lãnh đạo công ty, nên mới chọn học thời gian nhanh như vậy. một chương trình thông thường kéo dài 2 năm, bắt đầu từ tháng 9, và sẽ có đợt thực tập vào mùa hè giữa năm 1 và năm 2.

4. Quy mô:

Một số trường có quy mô nhỏ và chỉ cấp học vị cho 1-2 ngành học; một số trường khác có quy mô rất lớn, cấp học vị về nhiều lĩnh vực. Khi chọn trường để dự tuyển, bạn nên cân nhắc yếu tố quy mô của trường cũng như quy mô của khoa và của chương trình cấp học vị. Trường quy mô lớn có thể cung cấp nhiều cơ sở học tập tốt hơn còn trường nhỏ lại có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho cá nhân sinh viên hơn. Quy mô của chương trình cấp học vị cũng vậy. Một chương trình lớn có nhiều sinh viên theo học có thể không chú ý đến từng cá nhân sinh viên, điều mà bạn cần. Tuy nhiên, chương trình lớn có thể đa dạng về đội ngũ giảng dạy cũng như thành phần sinh viên và dễ tìm được sự giúp đỡ hơn từ phía những sinh viên khác. Một chương trình nhỏ có thể không giúp bạn tiếp cận được với sự đa dạng về quan điểm trong lĩnh vực bạn.

5. Địa điểm:

Trường đại học tọa lạc ở khắp nơi, từ các thành phố chính, nơi có thể có nhiều trường, đến những vùng nông thôn nơi một trường phục vụ cho một khu vực rộng lớn. Những khuôn viên trường trong thành phố có nhiều cơ sở phục vụ nhu cầu ăn uống, giải trí, văn hóa và mua sắm. Các thành phố thường đa dạng về thành phần dân cư hơn vùng nông thôn và có thể có nhiều người từ nước khác đến định cư. Tuy nhiên, sống ở thành phố cũng có thể đắt đỏ hơn. Trường vùng nông thôn có thể yên tĩnh hơn với môi trường tập trung vào đại học hơn. Khí hậu cũng là một yếu tố nữa cần cân nhắc.

6. Dịch vụ sinh viên:

Các trường đại học thường cung cấp cho sinh viên nhiều loại dịch vụ như tư vấn sinh viên quốc tế, chương trình giới thiệu khuôn viên trường, dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ pháp lý, văn phòng giải quyết chỗ ở, cơ sở chăm sóc ban ngày cho sinh viên có gia đình, các khẩu phần ăn khác nhau, trung tâm y tế, cơ sở dạy thêm, chương trình dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ thứ hai, khóa dạy kỹ năng viết, tư vấn nghề nghiệp, và nhiều dịch vụ khác. Sinh viên tương lai có thể so sánh cơ sở giữa các đại học để chọn các dịch vụ đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình.

6.a. Dịch vụ dành cho sinh viên khuyết tật: Nếu bạn có nhu cầu đặc biệt, bạn nên xem liệu đại học mà bạn chọn có đáp ứng được không.

Sau khi lập được một danh sách các trường có dạy ngành học của mình và có các chuyên ngành hẹp liên quan, bạn cần phải so sánh các dữ liệu khách quan giữa các trường này. Bạn nên lập một bảng so sánh trong đó liệt kê sự khác biệt giữa các trường đại học về các mặt sau đây:

– Các chương trình nghiên cứu và cơ sở vật chất, kể cả thư viện và phòng vi tính;

– Quy mô của khoa (số lượng sinh viên và đội ngũ giảng viên) và quy mô của trường;

– Năng lực của đội ngũ giảng viên;

– Chứng nhận kiểm định của trường và, nếu có, của cả khoa và chương trình;

– Khóa học và yêu cầu về luận án tốt nghiệp;

– Thời gian cần thiết để hoàn tất học vị;

– Tiêu chuẩn tuyển sinh, kể cả điểm trắc nghiệm (xem chương 4 để biết thêm thông tin), học vị và điểm trung bình bậc đại học theo yêu cầu;

– Học phí, lệ phí, tiền sách, v.v.;

– Cơ hội xin được tài trợ (xem chương 3 để biết thêm thông tin);

– Địa điểm, cơ hội chọn nơi ở, khung cảnh khuôn viên trường, khí hậu và mức sinh hoạt;

– Các dịch vụ dành cho sinh viên quốc tế và các dịch vụ khác có trong trường.

Loại bỏ những trường mà bạn không có điều kiện theo học, không cung cấp tài trợ về lĩnh vực mà bạn có đủ tiêu chuẩn, không đáp ứng những nhu cầu cá nhân của bạn, hoặc đưa ra những tiêu chuẩn tuyển sinh không phù hợp với năng lực mà bạn có. Giới hạn sự lựa chọn của bạn vào các trường đáp ứng những nhu cầu cá nhân và chuyên môn của bạn, trường mà bạn có điều kiện vào học và trường mà bạn có đủ tiêu chuẩn để được tuyển vào. Lập danh sách cuối cùng gồm từ 4-7 trường mà bạn định nộp hồ sơ dự tuyển.

Khi bắt đầu tìm trường, bạn có thể tham khảo và căn cứ vào rất nhiều tiêu chí, nhưng hãy luôn ghi nhớ rằng trường tốt nhất chính là trường phù hợp với các nhu cầu và điều kiện của bạn nhất.

Một số kênh tham khảo:

– Danh bạ các trung tâm thông tin và tư vấn giáo dục Hoa Kỳ: http://educationusa.state.gov/

– Kết nối với các trang chủ của các trường đại học: http://www.siu.no/heir

– Trang Web tìm tin của các trường đại học:

http://www.collegenet.com/

http://www.collegeview.com/

http://www.educationconnect.com/

http://www.embark.com/

http://www.gradschools.com/

http://www.petersons.com/

http://www.studyusa.com/

– Thông tin về kiểm định chất lượng: http://www.chea.org/

Nguồn: Nguyệt Phi (Activation Team VietMBA)

 Like page, tag và share cho bạn bè cả nhà nhé 

#HannahEd #duhoc #hocbong #sanhocbong #scholarshipforVietnamesestudents

Post Author: hoadinh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *